Ứng Dụng Tỷ Lệ Fibonacy

Fibonacy

     Có một tỷ lệ rất đặc biệt trong tự nhiên, cấu thành và tạo dựng nên sự bền vững trong kết cấu của vạn vật. Tỷ lệ này được phát minh bởi nhà Toán học Lenardo Fibonacy, ông đã tìm ra dãy số rất đặc biệt: 1,1,2,5,8… Điểm đặc biệt của dãy số này là số liền sau luôn có tỷ lệ bằng 1,618 số liền trước. Điều ngạc nhiên ở đây là khi tìm hiểu các kết cấu vật chất trong tự nhiên, từ nguyên tử cho đến các vật thể lớn như thiên thạch ngoài vũ trụ… thì các kết cấu vật chất này đều tuân theo tỷ lệ này. Ví dụ đơn giản, trong tự nhiên, khi lấy tổng số ong cái chia cho tổng số ong đực trong một tổ ong thì sẽ thu được tỷ lệ thần thánh này.

     Thị trường tài chính cũng không nằm ngoài sự đặc biệt của tỷ lệ này. Các nhà phân tích kỹ thuật đã ứng dụng tỷ lệ của Fibonacy để phát minh ra các dãy: Fibonacy Retracements (FR) –  tỷ số Fibonacy thoái lui, Fibonacy Arcs, Fibonacy tịnh tiến. Các tỷ lệ Fibonacy thường dùng nhất trong tự nhiên hoặc trong các phân tích thị trường là tỷ số Fibonacy thoái lui.

     Fibonacy Retracements (FR) được xác định bằng cách chọn một điểm đáy của giá cổ phiếu trên đồ thị và nối với điểm đỉnh của cổ phiếu theo chiều tịnh tiến trong tương lai. Hoặc ngược lại, chọn một điểm đỉnh của cổ phiếu trong khoảng thời xem xét, kéo theo chiều tương lai, để tạo ra một dãy Fibonacy, xác định được các mốc quan trọng gồm 23.8%, 50%, 68%. Tại các mốc này sẽ chỉ ra các điểm hỗ trợ và kháng cự đối với sự vận động của giá cổ phiếu. Điểm kháng cự và hỗ trợ mạnh được tạo bởi các mốc Finabocy.

     Sau đây là ví dụ trực quan trên đồ thị về sự diễn biến của cổ phiếu để hiểu tại sao giá của cổ phiếu luôn vận động hoặc dừng chân hoặc chỉ dao động xung quanh dãy Fibonacy này.

Ứng Dụng Tỷ Lệ Fibonacy
Đồ thị cổ phiếu BVH

     Đó là các điểm hỗ trợ và kháng cự của Fibonacy thoái lui. Sau khi nối các điểm đỉnh và đáy của cổ phiếu BVH, ta xác định được các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự của BVH như sau:

     Điểm Fibonacy 23,8% được xác định tại mốc giá 51.000 đồng; điểm Fibonacy 61,8% được xác định tại mốc giá 38.000 đồng. Quan sát diễn biến của sự thay đổi giá của cổ phiếu BVH trên đồ thị, ta thấy rằng, khi giá cổ phiếu giảm thì giá cổ phiếu luôn dừng chân không quá xa mốc 61,8%. Ngược lại, khi cổ phiếu tăng giá thì giá cổ phiếu luôn dừng chân ở mốc 23,6%, cụ thể trong đồ thị là 51.000 đồng.

     Việc ứng dụng dãy Fibonacy sẽ giúp ta đầu tư, mua vào, bán ra rất khoa học. Cũng như trong trường hợp trên, khi cổ phiếu BVH giảm giá, các nhà đầu tư có thể dựa vào đồ thị mà biết được mốc dừng chân của giá cổ phiếu là ở mốc 61,8%. Từ đó các nhà đầu tư có thể canh được giá mua vào của cổ phiếu BVH ở vùng giá 38.000 đồng, vì từ mốc này, giá cổ phiếu giảm thêm rất ít và dần tăng trở lại. Cũng vậy, căn cứ vào đồ thị, các nhà đầu tư có thể xác định được mốc chốt lời ngắn hạn, đó là ở mốc 23,8% với mức giá 31.000 đồng. Mốc này là điểm cản trở giá tăng và dừng lại việc tăng giá, các nhà đầu tư có thể chốt lời ở thời điểm này. Sau khi giá cổ phiếu đạt mốc Fibonacy 23,8% thì giá cổ phiếu bắt đầu được điều chỉnh lại.

     Như vậy, nhờ ứng dụng chỉ số Fibonacy trên đồ thị giá cổ phiếu thì các nhà đầu tư có thể xác định được cho mình các mốc mua, bán, chốt lời rất hợp lý. Đồng thời, dựa vào dãy số Fibonacy này, mà ta có thể tính toán được điểm đáy, điểm chốt lời tạm thời một cách khá chuẩn xác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Xin đừng làm thế