Nội Dung Bài Viết
SEM
SEM là viết tắt của Search Engine Marketing hay còn gọi là Marketing đối với các công cụ tìm kiếm, đây là một trong những hình thức Marketing cần làm SEO rất nhiều trên Google, Ping, Yahoo, Youtube hoặc trên các công cụ tìm kiếm thích hợp trong các Website, tổng hợp lại gọi là SEM. SEM bao gồm hai mảng chính, mảng thứ nhất là Organic Seo tức là mảng tìm kiếm tự nhiên; mảng thứ hai là Page Search tức là mảng trả phí. Cả hai công cụ này đều nằm trong SEM, tuy nhiên khi nói về SEM thì chúng ta sẽ nói về Organic Search.
SEO
SEO nghĩa là Search Engine Optimization, đây là thuật ngữ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, là toàn bộ những thứ chúng ta học, tìm hiểu và làm theo. Đó chính là quá trình làm SEO.
PPC
PPC viết tắt của chữ Pay Per Click, nghĩa là trả phí trên mỗi một lượt click chuột, đây chính là hình thức tính tiền theo hình thức nhấp chuột. Ví dụ, khi chạy ADWORDS, nếu có người nhấp vào quảng cáo thì thông thường người ta sẽ tính một nhấp chuột đó là PPC, giá của một PPC hay giá của một CPC cũng chung với nhau. Khi làm SEO chúng ta sẽ không bị mất tiền, vì cái nhấp chuột đó không phải trả tiền cho ai cả.
SERP
SERP được viết tắt từ chữ Search Engine Results Page, có nghĩa là kết quả trả về công cụ tìm kiếm. Tức là khi search từ khóa nào đó, kết quả sẽ trả về các trang tìm kiếm.
Lỗi 301
Đây là phương pháp chuyển hướng URL. Phương pháp này thông báo với các trình duyệt và công cụ tìm kiếm rằng, khi người dùng truy cập vào URL có địa chỉ từ một trang Web cũ thì nó tự động chuyển hướng sang một cái URL mới. Ví dụ, khi đổi Domain, đổi Hosting, đổi Web thì có khi nó xuất hiện lỗi theo hình thức 301 này. Có thêm một lỗi 401 tức là lỗi không tìm thấy được link.
Thẻ ALT
ALT là chữ viết tắt của Alternate, đây là những thẻ mô tả trên hình ảnh, khi làm trên Web chúng ta thường save những hình ảnh đó. Đây là một thuộc tính cho phép hiển thị đầy đủ những thông tin mô tả hình ảnh khi trình duyệt tải được thông tin đó, hoặc không tải được thông tin đó trong chế độ của trình duyệt. Nếu sử dụng HTML thì chúng ta sẽ thấy thể ALT này.
Anchor
Anchor nghĩa là một đoạn văn bản dùng để neo, để hiển thị một link liên kết đến bài viết hoặc một trang Website hay một đoạn Web khác. Hiểu một cách đơn giản thì đây là một đoạn nội dung cụ thể có chứa các đường dẫn URL mà người dùng click chuột vào.
Article
Có thể hiểu là một bài viết hoặc một bài văn. Mỗi khi chúng ta viết bài trên Web thì đó là một ARTICLE.
Author
Author dịch ra tiếng Việt nghĩa là tác giả. Trong SEO thì có Author Rank là đánh giá về tác giả, hiển thị gương mặt, Avatar của người chơi Google và trên Website. Nếu biết thì các bạn cũng có thể làm được SEO Author, nghĩa là hiển thị tác giả.
Google Analytics
Đây là một công cụ miễn phí được cài đặt trên Website dùng để theo dõi và thống kê những lưu lượng truy cập hằng ngày vào Website. Có rất nhiều chỉ số cần quan tâm như: truy cập bao nhiêu, đến từ hệ điều hành nào, đến từ nguồn nào, thời gian truy cập, Page Views, Page Rank, Visitor hoặc là những lượt truy cập mới, những lượt truy cập quay lại v.v… Công cụ này sẽ thống kê cho chúng ta và những thống kê đó sẽ giúp chúng ta tối ưu hơn về mặt nội dung cũng như về mặt ngữ nghĩa.
Blog/Blogger
Những người làm SEO hay những người chơi trên mạng không xa lạ đối với từ Blog và Blogger. Blog là một thuật ngữ có nguồn gốc từ Weblog dùng để chỉ một trang cá nhân, giống như một quyển nhật kí trực tuyến. Thông thường Blog được sử dụng bởi các cá nhân hoặc là những doanh nghiệp muốn chia sẻ nội dung mang tính trò chuyện với khách hàng. Trên Website sẽ có một mục Blog, bây giờ người ta có thiên hướng chuyển Blog thành Web cá nhân. Blogger là những người chơi Blog, đối với Google cũng có một dịch vụ Blog tên là Blogger hoặc Blogspot. Nếu các bạn là Blogger nổi tiếng, lượt truy cập vào Blog của các bạn rất lớn thì bạn kiếm được rất nhiều tiền từ quảng cáo
Canonical URL
Canonical URL là một thuật ngữ cần thiết khi chúng ta tối ưu hóa trang Web, thuật ngữ này có ý nghĩa là ngăn chặn sự trùng lặp nội dung của bài viết trên Website. Đôi khi chúng ta SEO một từ quá nhiều lần như “khóa học Facebook” hay SEO từ “khóa học SEO” sẽ bị lặp nội dung rất nhiều.
Category
Category dịch sang tiếng Việt là thể loại, danh mục, đây là một chức năng trong Website để phân loại, sắp xếp những bài viết vào các chuyên mục khác nhau. Ví dụ, trong một bài báo điện tử sẽ có mục tin tức, thể thao, pháp luật, đời sống, xe, công nghệ… những thứ như vậy gọi là Category. Khi phân loại như vậy trên Website, chúng ta sẽ giúp cho người làm SEO thuận tiện và Google cũng dễ điều hướng tìm thấy trang của chúng ta.
CMS
Đây là hệ thống quản trị nội dung, gọi là Content Management System, tất cả các trang Web mà chúng ta thuê viết hoặc là các Blog, các Website miễn phí bao giờ đăng nhập vào cũng hiển thị ra giao diện quản trị của Web đó và giao diện quản trị ấy chính là CMS. Đây là cách chúng ta sẽ đăng nhập, post bài, gắn video, gắn đường link đi các bài viết trên Website của chúng ta. Mỗi một nền tảng Web khác nhau sẽ có hệ thống CMS khác nhau.
Conversion Rate
Conversion Rate hay còn gọi là tỉ lệ chuyển đổi, trong đó “Conversion” là chuyển đổi, “Rate” là tỉ lệ. Tỉ lệ chuyển đổi là một trong những chỉ số quan trọng trong Marketing online, cũng như trong SEO. Người ta dùng công thức này để so sánh, ví dụ, tổng số khách hàng truy cập vào trong trang Web là bao nhiêu người, trong đó có bao nhiêu hành vi, có bao nhiêu views, có bao nhiêu lượt cho hàng vào giỏ, có bao nhiêu lượt thanh toán hoặc thậm chí là có bao nhiêu đơn hàng lập tức vào form. Mỗi một thao tác như vậy người ta gọi là Conversion Rate.
Ví dụ, nếu bạn vào Web sau đó out ra, như vậy không có chuyển đổi. Nhưng khi vào Web, nhìn thấy món hàng, đặt lệnh mua hàng, click vào nút thanh toán cho hàng vào giỏ, mỗi công đoạn như vậy người ta gọi là một chuyển đổi. Chuyển đổi cao nhất mà tất cả những người bán hàng trực tuyến, những người làm quảng cáo trực tuyến hoặc là làm SEO mong muốn là chuyển đổi mang tính bán hàng, người mua nhận được hàng và trả tiền cho người bán.
CTR
CTR là viết tắt của chữ Click-Through Rate nghĩa là tỉ lệ nhấp chuột, tức là tỉ lệ nhấp chuột vào quảng cáo (hoặc vào đường link) trên tổng số lần hiển thị, nhân với phần trăm. CTR càng cao thì chứng tỏ nội dung hiển thị SEO của bạn càng hấp dẫn. Ví dụ, bạn tìm “mua Iphone 7 giá rẻ” và kết quả trả về là 10 trang Web nhưng có thể có một vài trang Web bạn không bấm vào. Như vậy, dù bạn không click vào kết quả đó nhưng nó vẫn có hiển thị và tất nhiên tỉ lệ CTR đó có xu hướng thấp.
Đơn vị của CTR tính bằng số lượt click trên 1000 hiển thị. Dù hiển thị dưới bất kì hình thức nào: Google, Adwords, Facebook, SEO, quảng cáo… thì đều có phương thức tính chung là CTR, nếu CTR là 5% nghĩa là 1000 hiển thị bạn sẽ thu về 50 click. Khi CTR càng cao thì giá thầu quảng cáo càng rẻ, hiệu quả quảng cáo càng cao, như vậy làm gì cũng phải hướng đến CTR.
CPA
CPA là từ viết tắt của Cost Per Action, nghĩa là chi phí trên mỗi một hành động, có thể đó là nút mua hàng – Buy, có thể đó là nút quảng cáo – Ads, có thể đó là nút inbox, có thể nó là nút cài đặt. Như vậy, CPA có tính chất rộng rãi hơn, vì CPA đo lường chi phí trên mỗi hành động. Ở trên Facebook gọi là tỉ lệ tương tác, chi phí tương tác. Trong từng công cụ quảng cáo sẽ có chỉ số CPA khác nhau.
CPC và CPM
CPC gần giống CPA và cũng gần giống PPC. CPC là Cost Per Click, có nghĩa là chi phí trên mỗi lượt click.
CPM thì khác hoàn toàn, đó là từ viết tắt của Cost Per Miller, tức là tính tiền trên mỗi 1000 lượt hiển thị. Ví dụ, khi chạy Facebook, chạy Google Adwords, làm SEO thì 1000 lượt hiển thị thì mất bao nhiêu tiền, (tất nhiên là SEO thì không mất tiền), cho nên đây là thuật ngữ nói chung. Tuy nhiên, SEO vẫn tính CTR và CPM, ví dụ tìm từ khóa đó nhưng người ta không nhấp vào thì tỉ lệ CTR vẫn rất thấp, vì CTR tính bằng lượt click thu được trên CPM và nhân với phần trăm.
Directory
Directory nghĩa là các thư mục Web, đây chính là trang Web có chứa các danh bạ Website, Blog. Các Directory thường được xếp hạng bằng sự phổ biến của chúng và được sắp xếp theo từng chủ đề. Directory giúp mọi người dễ dàng đọc và tra cứu các Website hoặc các đường link mà họ yêu cầu.
Domain
Domain hay còn gọi là tên miền của Website, ngoài ra còn một thuật ngữ nữa là Sub-Domain nghĩa là tên miền nối. Ví dụ, tên miền của tôi là phananhonline.com, sub-domain của tôi sẽ là SEO.phananhonline.com.
Trong SEO tên miền có ý nghĩa rất quan trọng, tên miền đó có thân thiện với từ khóa không, nếu tôi làm một trang chuyên về Iphone thì tôi sẽ lấy từ khóa là iphonechinhhang.com thì tên miền chứa từ khóa rất quan trọng. Tiếp theo là tên miền có đã có lâu rồi hay mới có. Ví dụ, khi làm SEO cho một resort của người quen, resort đó đã có 10 năm rồi thì việc làm SEO sẽ rất thuận lợi, vì người ta đã tìm đến tên miền đó rất nhiều, tuổi đời của tên miền đã ở mức độ nổi tiếng. Trang Web có thể bị sai lệch hoặc bị thay đổi, cập nhật nhưng tên miền cũng giúp cho SEO lên rất nhiều.
Duplicate Content
Duplicate Content hay còn gọi là lặp nội dung, đây là một thuật ngữ dùng để chỉ quá trình sao chép, copy hoặc là bị lạm dụng việc viết bài quá nhiều dẫn đến tình trạng trùng lặp bài viết trên Website. Google rất ghét việc này nên nó phạt rất nặng lỗi Duplicate này. Đại khái là chúng ta có 2-3 bài viết giống hệt nhau hoặc giống nhau đến 90%, điều này giống như bạn có hai cái áo giống nhau nên khi mặc ra đường người ta nghĩ chỉ có một cái.
Forum Seeding
“Seeding” là nuôi nấng, “Forum” là diễn đàn, tức là tạo các topic, chủ đề bằng các nick của chúng ta trên diễn đàn đó để nuôi dưỡng, chăm sóc các chủ đề đó. Chẳng hạn, chúng ta có thể tạo ra các chủ đề tung hứng “các mẹ ơi, các mẹ đã biết mua sữa gì cho con thì tốt chưa”, “con nhà em hay bị táo bón lắm nên uống sữa gì cho hết táo bón tăng cân” hoặc là “mua giày ở đâu thì tốt”, “học SEO ở đâu thì tuyệt vời”. Chúng ta sẽ đăng bài chia sẻ và mọi người sẽ trò chuyện tự nhiên hoặc có sự sắp đặt thì cái đó người ta gọi là Forum Seeding, nó sẽ giúp bạn có những nội dung tìm thấy được ngay trên Forum hoặc là đưa từ Forum về Website để tạo backlink. Thậm chí trong những Forum lớn thì lượt trao đổi, tương tác về các chủ đề họ quan tâm rất lớn và Forum cũng là một trong những công cụ marketing tốt cũng như là một công cụ hỗ trợ cho hoạt động SEO rất tốt.
KPI
KPI là chữ viết tắt của Key Performance Indicator, tức là chỉ số đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo, chiến dịch SEO hay bất kì một chiến dịch nào. Hiện nay từ KPI gần như xuất hiện ở cửa miệng của những người làm kinh doanh, “anh nói đi, KPI của anh là gì”, “KPI của phòng marketing là gì” ,”KPI của phòng kinh doanh là gì”, “KPI của nhân viên sale là gì”. Đó là chỉ số đo lường hiệu quả, ví dụ một ngày bạn phải gọi bao nhiêu cuộc điện thoại, phải gặp bao nhiêu khách hàng, phải gửi bao nhiêu E-mail với tần suất, với thời gian, với chất lượng như thế nào, đó gọi là KPI. Trong SEO cũng có KPI tức là chúng ta phải viết bao nhiêu bài, đi bao nhiêu link, tạo bao nhiêu Blog, một bài phải viết bao nhiêu từ, phải share trên các diễn đàn như thế nào.
Pageview
Pageview dịch ra tiếng việt là số lần xem trang Web, nghĩa là một người dùng truy cập vào trang Web của các bạn có thể xem 3 đường link, 5 đường link, 7 đường link thì Pageview của người này sẽ tính là 3-5-7. Số lần xem trang Web có thể nhiều, ví dụ một trang Web có thể có Pageview là 3 hoặc 5, tức là bình quân một người vào trang Web của bạn sẽ xem 3 hoặc 5 đường link thì đấy gọi là Pageview; hoặc gọi là Visitor Per Day nghĩa là số lượt người truy cập trong ngày. Ngoài ra, còn có Pageview trên Visitor nghĩa là số lượt xem trên từng người truy cập, vì có những trang lượt Pageview lớn nhưng số lượt xem trên từng người lại thấp, tức là truy cập vào lại ra ngay vì trang Web không có nhiều sự hấp dẫn.
Page Search
Page search dịch ra tiếng việt là công cụ tìm kiếm trả phí hoặc là quảng cáo/tìm kiếm trả phí, cái này thường dùng cho công cụ Adwords, SEO quảng cáo ở Việt Nam, vì ở nước ngoài có Ping, Yahoo và nhiều công cụ khác.
ROI
ROI là viết tắt của chữ Return On Investment. Return là phần quay lại, nghĩa là doanh thu có được, Investment là đầu tư, ROI có thể hiểu là hiệu suất, hiệu quả trên chi phí bỏ ra. Nếu bỏ ra 1 đồng mà hiệu suất là 5 đồng thì tuyệt vời nhưng nếu bỏ ra 3 đồng mà hiệu suất chỉ có 1 đồng thì sẽ chết. ROI là một thuật ngữ nói chung cho tất cả ngành nghề kinh doanh, trong SEO cũng quan tâm, trong Facebook cũng quan tâm, Marketing online cũng quan tâm. Đầu tư vào SEO là đầu tư có ROI ở tỉ lệ cao, tức là chúng ta phải sẽ mất công làm SEO rất vất vả nhưng khi SEO đứng top thì chi phí phát sinh cho SEO trên mỗi một đơn hàng rất thấp, trong khi đó đơn hàng bán được rất cao.
Sitemap
Sitemap là bản đồ hoặc là sơ đồ của Website, đây là một định dạng file được liệt kê trên các trang Web chuẩn hóa về mặt SEO. Sitemap thông thường sẽ là những danh mục trên trang Web kèm theo những đoạn mô tả ngắn để làm sao Google tìm thấy được thông tin đó dễ dàng. Sitemap được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện và tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như việc di chuyển thông tin trên đường link Website. Điều tất nhiên là các bạn phải tạo ra Sitemap, các bạn phải Upload trên trang Web của chúng ta. Nếu một trang Web không có Sitemap sẽ rất khó cho Google, giống như người ta đi tìm nhà bạn mà không có bản đồ. Trong sơ đồ Sitemap được chia nhiều menu, trong menu đó có các danh mục để Google nhìn thấy rất dễ.
Social Network
Social Network là các dịch vụ mạng xã hội, Social có tính xã hội và Network là mạng lưới. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều mạng xã hội được chia sẻ thành rất nhiều nhóm, chia sẻ video, hình ảnh, âm nhạc, phim, kết bạn hoặc là mảng hỏi đáp, chia sẻ kiến thức, chia sẻ tài liệu.
Spider Google
Web trong tiếng anh là mạng nhện, Spider là con nhện, Google cũng đặt tên robot của mình cũng là con nhện. Con nhện này có tác dụng đi vào các công cụ tìm kiếm như của Google là Google Spider, của Ping là Ping Spider, nó sẽ đi vào các trang Web nó muốn tìm kiếm thông tin để Index (đánh dấu lại), sau đó lưu dữ liệu về Website. Khi người dùng muốn tìm kiếm thì Server của Google hay của Ping sẽ trả kết quả về dựa trên những thuật toán đã lưu trữ, đó gọi là Spider hay là Bot.
Thẻ Tag
Thẻ Tag là thẻ từ khóa làm SEO, khi làm SEO, chúng ta sẽ quan tâm đến Tag và Meta Tag. Ví dụ khi biết bài có tên là “nội dung bài viết chuẩn SEO” thì các từ khóa Tag sẽ là “nội dung chuẩn SEO”, “bài viết chuẩn SEO”… Việc thêm Tag vào các bài viết sẽ giúp cho bạn đọc dễ dàng tìm kiếm được bài viết cần thông tin thông qua các thẻ Tag đó. Trên Facebook có thẻ Hashtag, trên Twitter cũng có những thẻ đánh dấu những từ nổi bật lên. Thẻ Tag giúp cho các Website cũng như các diễn đàn, các trang có thể tăng thứ hạng rất nhanh thông qua Google, thông qua những từ khóa, thông qua những cách làm Tag.
Traffic
Traffic nghĩa là lưu lượng truy cập vào Website, ví dụ, người ta hay nói chuyện với nhau “traffic trang web của anh là bao nhiêu”. Như vậy, khái niệm Traffic nghĩa là truy cập, là lượt click vào trang Web. Traffic Rank là tỉ lệ xếp hạng, những trang có tỉ lệ truy cập càng lớn thì xếp hạng về Rank càng thấp, tức là số xếp hạng càng nhỏ thì đứng ở vị trí càng cao, ví dụ Google có Traffic Rank đứng số 1 thế giới; Amazon có hàng triệu lượt truy cập hoặc hàng tỉ lượt truy cập mỗi ngày. Những trang có Traffic Rank càng cao, có lượt Traffic càng lớn thì những trang đó tuyệt vời cho SEO, tối ưu cho SEO thậm chí là những bài viết không được chuẩn về SEO vẫn là những bài viết được ưu tiên hàng đầu để trả về vì nó còn liên quan đến Page Rank, uy tín của trang Web.
URL – đường Link
Hai thuật ngữ này gần giống nhau, đều nói về đường Link liên kết trên trình duyệt Web mà chúng ta vẫn thường thấy. URL là viết tắt của chữ Uniform Resource Locator, được dùng để tham chiếu đến một tài nguyên trên Internet, cụ thể là định nghĩa một Website, ví dụ như anhtuanmarketing.com
Visitor
Visitor nghĩa là người truy cập, là khách nhưng trong SEO, trong Marketing online người ta nói đến người truy cập một ngày, xem có bao nhiêu Visitor. Ví dụ, có 5000 Visitor nghĩa là có 5000 người truy cập vào trang Web của bạn thì bạn có thể thu được 8000 lượt xem và thu được 100 đơn hàng.
Đó là một số thuật ngữ cơ bản nhất của SEO và Marketing online, đặc biệt là về SEO. Thực tế trên thị trường có rất nhiều thuật ngữ khác nhưng đây là những thuật ngữ cơ bản đã được chọn lọc. Khi làm SEO, khi học chuyên sâu, các bạn cần pbiết đến những thuật ngữ này.

